Thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

nguyen huyen No Comment
GIẤY PHÉP CON

Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được thu hồi trong các trưòng hợp và theo trình tự, thủ tục Nghị định 55/2013/NĐ-CPThông tư 01/2014/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

I. Các trường hợp thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động:

Điều 14 Nghị định 55/2013/NĐ-CP  quy định doanh nghiệp cho thuê bị thu hồi Giấy phép cho thuê lại lao động trong các trường hợp sau đây:

  • Không thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Nghị định này;
  • Khai báo sai sự thật về các điều kiện cấp Giấy phép hoặc giả mạo văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép; sửa chữa nội dung Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động;
  • Vi phạm một trong các hành vi bị cấm đối với hoạt động cho thuê lại lao động;
  • Bị xử phạt hành chính do vi phạm pháp luật lao động 03 lần trong 12 tháng;
  • Không thực hiện việc bổ sung tiền ký quỹ sau thời hạn nộp bổ sung tiền ký quỹ;
  • Chấm dứt hoạt động;
  • Không hoạt động sau 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động;
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 II. Trình tự thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động:

Điều 13 Thông tư 01/2014/TT-BLĐTBXH quy định trình tự thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động như sau:

  1. Thẩm quyền thu hồi:

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có thẩm quyền thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

  1. Các bước thực hiện thu hồi:

Bước 1: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thu hồi Giấy phép của doanh nghiệp cho thuê khi doanh nghiệp này thuộc một trong các trường hợp bị thu hồi.

Bước 2: Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định thu hồi Giấy, đồng thời thông báo việc thu hồi Giấy phép cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Bước 3:  Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có quyết định thu hồi Giấy phép, doanh nghiệp cho thuê phải nộp lại cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Vụ Pháp chế) Giấy phép đã được cấp.

III. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê khi Giấy phép bị thu hồi:

Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê khi Giấy phép bị thu hồi được quy định tại Điều 14 Thông tư 01/2014/TT-BLĐTBXH như sau:

  • Báo cáo về việc chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động:

Thời hạn báo cáo: 30 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định thu hồi Giấy phép của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Nội dung báo cáo: Nội dung báo cáo bao gồm:

– Hợp đồng cho thuê lại lao động đang còn hiệu lực;

– Số lượng người lao động cho thuê lại lao động đang làm việc ở bên thuê lại;

– Số lượng người lao động thuê lại đã tuyển dụng đối với những hợp đồng còn hiệu lực;

– Phương án thực hiện trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với các hợp đồng còn hiệu lực.

Cơ quan nhận báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở.

Trường hợp đặc biệt: Trong trường hợp doanh nghiệp không tiến hành hoạt động cho thuê lại lao động sau 6 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 55/2013/NĐ-CP, thì doanh nghiệp được xem xét hoàn trả tiền ký quỹ mà không phải thực hiện việc báo cáo sau khi đã thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.

  • Đăng công khai nội dung việc chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động:

Thời hạn thực hiện: 20 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy phép của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Nội dung thực hiện: Doanh nghiệp cho thuê phải đăng công khai nội dung việc chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động trên một báo điện tử trong 07 ngày liên tiếp.

  • Hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước, người lao động:

+ Sau khi hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước, trách nhiệm đối với người lao động thuê lại theo các hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp cho thuê báo cáo bằng văn bản cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp cho thuê lại lao động đặt trụ sở chính về việc hoàn thành nghĩa vụ, kèm theo các tài liệu chứng minh việc hoàn thành các nghĩa vụ đó.

+ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét và có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoàn trả tiền ký quỹ cho doanh nghiệp theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 55/2013/NĐ-CP.

* Văn bản pháp luật áp dụng:

Bộ luật lao động 2012

Nghị định 55/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 54 Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Thông tư 01/2014/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 55/2013/NĐ-CP.

Bài Viết Liên Quan
Cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trong trường hợp bị mất, bị hư hỏng
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được quy định tại Nghị định 55/2013/NĐ-CP và Thông tư 01/2014/TT-BLĐTBXH như sau: I. Các trường hợp cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động: Các trường hợp cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, theo quy định tại Điều 10 Thông tư 01/2014/TT-BLĐTBXH, bao gồm: Cấp lại Giấy phép do bị cháy, bị mất,… Cấp lại Giấy phép do bị hư hỏng,... II. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động: Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được quy định tại Điều 11 Nghị định 55/2013/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư 01/2014/TT-BLĐTBXH bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; Văn bản chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định; Giấy chứng nhận việc đã thực hiện ký quỹ theo quy định pháp luật; Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; Giấy chứng minh đủ điều kiện về ...
Cấp lại giấy phép lao động khi bị mất, bị hỏng, thay đổi nội dung
Các trường hợp Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày thì theo quy định pháp luật, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có quyền được cấp lại giấy phép lao động. I. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động: Điều 13 Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định các trường hợp cấp lại giấy phép lao động bao gồm: Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, trừ các trường hợp đặc biệt quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định này. Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày. II. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động: Điều 14 Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao ...
Điều kiện cấp giấy hoạt động cho thuê lại lao động
Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chỉ được thực hiện đối với một số công việc nhất định. Theo quy định tại Nghị định 55/2013/NĐ-CP, điều kiện kiện cấp giấy hoạt động cho thuê lại lao động bao gồm các nội dung sau: I. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động: Điều 5 Nghị định 55/2013/NĐ-CP quy định Doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: Đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng; Bảo đảm vốn pháp định theo quy định pháp luật; Có trụ sở theo quy định pháp luật; Người đứng đầu doanh nghiệp bảo đảm điều kiện theo quy pháp luật. II. Điều kiện vốn pháp định đối với hoạt động cho thuê lại lao động: Điều kiện vốn pháp định đối với hoạt động cho thuê lại lao động được quy định tại Điều 6 Nghị định 55/2013/NĐ-CP như sau: Mức vốn pháp định: Mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh hoạt động cho thuê lại lao động là 2.000.000.000 đồng. ( Đăng ký thành lập công ty , với mức vốn điều lệ theo quy định ...
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được quy định tại Nghị định 55/2013/NĐ-CP và Thông tư 01/2014/TT-BLĐTBXH như sau: I. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được quy định tại Điều 11 Nghị định 55/2013/NĐ-CP bao gồm: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; Văn bản chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định; Giấy chứng nhận việc đã thực hiện ký quỹ theo quy định pháp luật; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp; Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; Giấy chứng minh đủ điều kiện về địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê. II. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động: Điều 12, Điều 13 Nghị định 55/2013/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại ...
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được quy định tại Nghị định 55/2013/NĐ-CP và Thông tư 01/2014/TT-BLĐTBXH như sau: I. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động: Hồ sơ đề nghị cấp gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được quy định tại Điều 11 Nghị định 55/2013/NĐ-CP bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; Văn bản chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định; Giấy chứng nhận việc đã thực hiện ký quỹ theo quy định pháp luật; Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; Giấy chứng minh đủ điều kiện về địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê.  II. Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động: Điều 12, Điều 13 Nghị định 55/2013/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động như sau: Thời ...
Cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê
Cấp lại giấy phép lao động khi bị
Điều kiện cấp giấy hoạt động cho thuê
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp Giấy
Hồ sơ, thủ tục đề nghị gia hạn

Leave a Reply

CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
- Địa chỉ:  Số 8/22 phố Đỗ Quang,  Cầu Giấy,  Hà Nội
- Điện thoại:  0243.997.4288 / 02437.332.666
- Di động: 0965.999.345
- Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
- Website:  giayphepdoanhnghiep.info
- VP Hồ Chí Minh:  Số 43/58A Cộng Hòa, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM
- Điện thoại : 0909.608.102 
 
Bảng giá dịch vụ

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Đầu tư nước ngoài
VPĐD nước ngoài
Thẻ tạm trú
Giấy phép lao động
Hotline: 0965.999.345
Thành lập công ty
Chi nhánh - VPĐD
Giải thể
Thay đổi ĐKKD
Hotline: 0965.999.345
Nhãn hiệu hàng hóa
Bản quyền
Mã số - Mã vạch
Dịch vụ khác
Hotline: 0968.29.3366
Dịch vụ khác
0965.999.345
0965.999.345