Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

nguyen huyen No Comment
GIẤY PHÉP DOANH NGHIỆP LUẬT DOANH NGHIỆP

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên được Luật doanh nghiệp 2014, Nghị định 78/2015/NĐ-CPThông tư 20/2015/TT-BKHDT như sau:

I. Hình thức đăng ký:

+ Đăng ký trực tuyến trên mạng điện tử.

+ Gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp tới Phòng đăng ký kinh doanh.

+ Gửi hồ sơ đăng ký gián tiếp qua đường bưu điện.

II. Hồ sơ đăng ký:

Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký công ty TNHH một thành viên trở lên bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp:

Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên trở lên theo Phụ lục I-2 ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHDT.

  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền:

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức quản lý theo mô hình ” Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên ” bao gồm:

– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

 – Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền: 

Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức quản lý theo mô hình ” Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên ” bao gồm:

– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

 – Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

  • Bản sao hp lệ các giấy tờ sau đây:

– Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

– Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và cácvăn bản hướng dẫn thi hành.

  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

III. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh

Điều 27 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

+ Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

+  Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Bước 2: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp

Khoản 4 Điều 27 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ:

+ Nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp,

+ Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ,

+ Tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Khoản 1 Điều 28 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

 + Thời hạn cấp: Căn cứ ngày hẹn trên giấy biên nhận, nhưng không quá  03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

 + Địa điểm cấp: Trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký và nộp phí để nhận qua đường bưu điện tùy theo hình thức nộp

Bước 4: Cung cấp thông tin về nội dung doanh nghiệp

Khoản 1 Điều 31 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội.

IV. Kết quả thủ tục:  

  • Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  • Doanh nghiệp có quyền yêu cầu Phòng Đăng ký kinh doanh cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định.

* Văn bản pháp luật áp dụng:

Luật doanh nghiệp 2014

Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Thông tư 20/2015/TT-BKHDT

Bài Viết Liên Quan
Bạn đang có nhu cầu thành lập công ty nhưng chưa biết phải thực hiện như thế nào? Làm sao để doanh nghiệp có thể đi vào hoạt động kinh doanh và làm việc cùng khách hàng theo quy định của pháp luật. Vì chưa am hiểu nhiều nên bạn sẽ tìm đơn vị tư vấn dịch vụ để giải đáp tất cả những vướng mắc bạn gặp phải đồng thời cung cấp chất lượng dịch vụ tư vấn pháp lý uy tín và chất lượng để bạn có thể tin tưởng hợp tác làm việc . Với kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp lý doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, Việt Luật hướng dẫn nội dung và quy trình thành lập công ty cụ thể như sau: 1. Những nội dung Việt Luật tư vấn khách hàng trước khi thành lập công ty: - Tư vấn mô hình và cơ cấu tổ chức công ty cụ thể như với số lượng thành viên tham gia góp vốn công ty nên lựa chọn loại hình công ty nào? Công ty cổ phần? Công ty tnhh, công ty tư nhân, công ty hợp doanh..kèm theo ...
Với công cuộc mở cửa, hội nhập nền kinh tế như hiện nay đã tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam hoạt động, các nhà đầu tư nước ngoài cũng chọn Việt Nam làm địa điểm tiềm năng để phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ. Do đó, thành lập công ty 100 vốn nước ngoài trở thành xu thế của nền kinh tế quốc dân. Tư vấn Việt Luật, chúng tôi với sự uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật kinh doanh và đầu tư nước ngoài luôn sẵn sàng cung cấp cho quý khách dịch vụ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài trọn gói và chi phí hợp lí. Thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam mới nhất 1. Điều kiện thành lập công ty 100 vốn nước ngoài - Điều kiện tiên quyết là Nhà đầu tư hiện có hoặc đã có dự án đầu tư tại Việt Nam hay có dự án kinh doanh khả thi được các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xem xét, đánh giá. - Thứ hai, Nhà đầu tư nước ngoài phải có đủ ...
Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.  Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên được Luật doanh nghiệp 2014, Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Thông tư 20/2015/TT-BKHDT như sau:  I. Hình thức đăng ký: + Đăng ký trực tuyến trên mạng điện tử. + Gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp tới Phòng đăng ký kinh doanh. + Gửi hồ sơ đăng ký gián tiếp qua đường bưu điện. II. Hồ sơ đăng ký: Điều 22 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Phụ lục I-3 ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHDT.  Điều lệ công ty.  Danh sách thành viên công ty. Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên được lập theo Phụ lục I-6  ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHDT.  Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: + Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá ...
Thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam mới nhất
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền. Trong trường hợp công ty nước ngoài muốn thành lập chi nhánh tại Việt Nam cần tuân theo điều kiện, trình tự, thủ tục theo quy định tại  Luật thương mại 2005  và Nghị định 07/2016/NĐ-CP như sau: I. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập chi nhánh: Điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh khi đáp ứng các điều kiện sau: Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận; Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký; Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít ...
Thủ tục thành lập công ty hợp danh
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thủ tục đăng ký thành lập công ty hợp danh được Luật doanh nghiệp 2014, Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Thông tư 20/2015/TT-BKHDT như sau: I. Hình thức đăng ký: + Đăng ký trực tuyến trên mạng điện tử. + Gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp tới Phòng đăng ký kinh doanh. + Gửi hồ sơ đăng ký gián tiếp qua đường bưu điện. II. Hồ sơ đăng ký: Điều 22 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký công ty hợp danh bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh theo Phụ lục I-5 ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHDT.  Điều lệ công ty.  Danh sách thành viên công ty: Danh sách thành viên công ty hợp danh được lập theo Phụ lục I-9  ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHDT.  Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: + Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân: – Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam ...
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự
Theo quy định pháp luật, một số ngành nghề kinh doanh, bên cạnh các điều kiện về vốn điều lệ, trụ sở, trình tự, thủ tục thành lập thì cần phải có điều kiện về an ninh trật tự như sau: I. Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự: Điều 3 Thông tư 33/2010/TT-BCA quy định  các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự bao gồm: 1. Sản xuất con dấu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang; dấu chức danh, dấu tiêu đề, dấu chữ ký và các loại con dấu khác. 2. Sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) gồm hoạt động sản xuất, tái chế, bảo quản, mua, bán thuốc nổ công nghiệp và phụ kiện nổ công nghiệp, Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) để sử dụng cho mục đích dân dụng. 3. Hoạt động sản xuất, kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) gồm dịch vụ nổ mìn và các ngành, nghề mà trong quá trình sản xuất, kinh ...
Thủ tục thành lập công ty cổ phần
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần được Luật doanh nghiệp 2014, Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Thông tư 20/2015/TT-BKHDT như sau: I. Hình thức đăng ký: + Đăng ký trực tuyến trên mạng điện tử. + Gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp tới Phòng đăng ký kinh doanh. + Gửi hồ sơ đăng ký gián tiếp qua đường bưu điện. II. Hồ sơ đăng ký: Điều 22 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký công ty cổ phần bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần theo Phụ lục I-4 ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHDT.  Điều lệ công ty.  Danh sách thành viên công ty: Danh sách thành viên công ty cổ phần được lập theo Phụ lục I-7  ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHDT.  Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: + Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân: – Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt ...
Thủ tục đăng ký thành lập công ty
Bạn đang thắc mắc về thủ tục đăng ký thành lập công ty mới, nhưng chưa biết thực hiện cụ thể như thế nào? và những nội dung cần thực hiện để mở được công ty một cách hợp pháp? Để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nội dung đó chúng tôi tư vấn nội dung cụ thể để giảm thiểu thời gian thực hiện, tiết kiệm chi phí cho bạn khi thực hiện việc đăng ký thành lập công ty. Nội dung về quy trình xin cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp : Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp và đăng ký thay đổi các nội dung đã đăng ký đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký đối với hộ kinh doanh. Theo những nội dung hướng dẫn thành lập ...
Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân được Luật doanh nghiệp 2014, Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Thông tư 20/2015/TT-BKHDT như sau:  I. Hình thức đăng ký: + Đăng ký trực tuyến trên mạng điện tử. + Gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp tới Phòng đăng ký kinh doanh. + Gửi hồ sơ đăng ký gián tiếp qua đường bưu điện. II. Hồ sơ đăng ký: Điều 21 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân bao gồm:  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân theo Phụ lục I-1 ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHDT. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân:  - Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. - Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực. III. Trình tự ...
Dịch vụ thành lập công ty trọn gói
Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
Thủ tục thành lập công ty TNHH hai
Thành lập chi nhánh công ty nước ngoài
Thủ tục thành lập công ty hợp danh
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an
Thủ tục thành lập công ty cổ phần
Thủ tục đăng ký thành lập công ty
Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

Leave a Reply

CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
- Địa chỉ:  Số 8/22 phố Đỗ Quang,  Cầu Giấy,  Hà Nội
- Điện thoại:  0243.997.4288 / 02437.332.666
- Di động: 0965.999.345
- Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
- Website:  giayphepdoanhnghiep.info
- VP Hồ Chí Minh:  Số 43/58A Cộng Hòa, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM
- Điện thoại : 0909.608.102 
 
Bảng giá dịch vụ

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Đầu tư nước ngoài
VPĐD nước ngoài
Thẻ tạm trú
Giấy phép lao động
Hotline: 0965.999.345
Thành lập công ty
Chi nhánh - VPĐD
Giải thể
Thay đổi ĐKKD
Hotline: 0965.999.345
Nhãn hiệu hàng hóa
Bản quyền
Mã số - Mã vạch
Dịch vụ khác
Hotline: 0968.29.3366
Dịch vụ khác
0965.999.345
0965.999.345