Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

nguyen huyen No Comment
GIẤY PHÉP DOANH NGHIỆP LUẬT DOANH NGHIỆP

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp tư nhân được Luật doanh nghiệp 2014, Nghị định 78/2015/NĐ-CPThông tư 20/2015/TT-BKHDT như sau:

 I. Hình thức đăng ký:

+ Đăng ký trực tuyến trên mạng điện tử.

+ Gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp tới Phòng đăng ký kinh doanh.

+ Gửi hồ sơ đăng ký gián tiếp qua đường bưu điện.

II. Hồ sơ đăng ký:

Điều 21 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân bao gồm:

  •  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân theo Phụ lục I-1 ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHDT.

  • Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân: 

– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

III. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh

Điều 27 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

+ Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

+  Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Bước 2: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp

Khoản 4 Điều 27 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ:

+ Nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp,

+ Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ,

+ Tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Khoản 1 Điều 28 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

 + Thời hạn cấp: Căn cứ ngày hẹn trên giấy biên nhận, nhưng không quá  03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

 + Địa điểm cấp: Trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký và nộp phí để nhận qua đường bưu điện tùy theo hình thức nộp

Bước 4: Cung cấp thông tin về nội dung doanh nghiệp

Khoản 1 Điều 31 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội.

IV. Kết quả thủ tục:  

  • Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  • Doanh nghiệp có quyền yêu cầu Phòng Đăng ký kinh doanh cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định.

* Văn bản pháp luật áp dụng:

Luật doanh nghiệp 2014

Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Trong trường hợp bạn muốn thay đổi loại hình doanh nghiệp tư nhân có thể tham khảo thêm những loại hình công ty phổ biến hiện nay như công cổ phần , công ty tnhh, Nội dung thực hiện chuyển đổi loại hình công ty có thể liên hệ trực tiếp với chuyên viên tư vấn của chúng tôi để đươc hỗ trợ tốt nhất.

Bài Viết Liên Quan
1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản. 2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư ...
Bạn đang có nhu cầu thành lập công ty nhưng chưa biết phải thực hiện như thế nào? Làm sao để doanh nghiệp có thể đi vào hoạt động kinh doanh và làm việc cùng khách hàng theo quy định của pháp luật. Vì chưa am hiểu nhiều nên bạn sẽ tìm đơn vị tư vấn dịch vụ để giải đáp tất cả những vướng mắc bạn gặp phải đồng thời cung cấp chất lượng dịch vụ tư vấn pháp lý uy tín và chất lượng để bạn có thể tin tưởng hợp tác làm việc . Với kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp lý doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, Việt Luật hướng dẫn nội dung và quy trình thành lập công ty cụ thể như sau: 1. Những nội dung Việt Luật tư vấn khách hàng trước khi thành lập công ty: - Tư vấn mô hình và cơ cấu tổ chức công ty cụ thể như với số lượng thành viên tham gia góp vốn công ty nên lựa chọn loại hình công ty nào? Công ty cổ phần? Công ty tnhh, công ty tư nhân, công ty hợp doanh..kèm theo ...
Thủ tục thành lập công ty hợp danh
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thủ tục đăng ký thành lập công ty hợp danh được Luật doanh nghiệp 2014, Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Thông tư 20/2015/TT-BKHDT như sau: I. Hình thức đăng ký: + Đăng ký trực tuyến trên mạng điện tử. + Gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp tới Phòng đăng ký kinh doanh. + Gửi hồ sơ đăng ký gián tiếp qua đường bưu điện. II. Hồ sơ đăng ký: Điều 22 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký công ty hợp danh bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh theo Phụ lục I-5 ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHDT.  Điều lệ công ty.  Danh sách thành viên công ty: Danh sách thành viên công ty hợp danh được lập theo Phụ lục I-9  ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHDT.  Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: + Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân: – Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam ...
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. 3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. 4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. 2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 3. Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp. 4. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác. 2. Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác. 3. Người bán, người mua doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động. 4. Người mua doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật này.
Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên
Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên được Luật doanh nghiệp 2014, Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Thông tư 20/2015/TT-BKHDT như sau: I. Hình thức đăng ký: + Đăng ký trực tuyến trên mạng điện tử. + Gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp tới Phòng đăng ký kinh doanh. + Gửi hồ sơ đăng ký gián tiếp qua đường bưu điện. II. Hồ sơ đăng ký: Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký công ty TNHH một thành viên trở lên bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên trở lên theo Phụ lục I-2 ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHDT. Điều lệ công ty. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền: Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm ...
Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.  Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên được Luật doanh nghiệp 2014, Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Thông tư 20/2015/TT-BKHDT như sau:  I. Hình thức đăng ký: + Đăng ký trực tuyến trên mạng điện tử. + Gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp tới Phòng đăng ký kinh doanh. + Gửi hồ sơ đăng ký gián tiếp qua đường bưu điện. II. Hồ sơ đăng ký: Điều 22 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Phụ lục I-3 ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHDT.  Điều lệ công ty.  Danh sách thành viên công ty. Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên được lập theo Phụ lục I-6  ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHDT.  Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: + Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá ...
Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực thi hành. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định, trong hợp đồng cho thuê.
Thủ tục thành lập công ty cổ phần
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần được Luật doanh nghiệp 2014, Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Thông tư 20/2015/TT-BKHDT như sau: I. Hình thức đăng ký: + Đăng ký trực tuyến trên mạng điện tử. + Gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp tới Phòng đăng ký kinh doanh. + Gửi hồ sơ đăng ký gián tiếp qua đường bưu điện. II. Hồ sơ đăng ký: Điều 22 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký công ty cổ phần bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần theo Phụ lục I-4 ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHDT.  Điều lệ công ty.  Danh sách thành viên công ty: Danh sách thành viên công ty cổ phần được lập theo Phụ lục I-7  ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHDT.  Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: + Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân: – Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt ...
Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư
Dịch vụ thành lập công ty trọn gói
Thủ tục thành lập công ty hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân
Quản lý doanh nghiệp tư nhân
Bán doanh nghiệp tư nhân
Thủ tục thành lập công ty TNHH một
Thủ tục thành lập công ty TNHH hai
Cho thuê doanh nghiệp tư nhân
Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Leave a Reply

CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
- Địa chỉ:  Số 8/22 phố Đỗ Quang,  Cầu Giấy,  Hà Nội
- Điện thoại:  0243.997.4288 / 02437.332.666
- Di động: 0965.999.345
- Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
- Website:  giayphepdoanhnghiep.info
- VP Hồ Chí Minh:  Số 43/58A Cộng Hòa, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM
- Điện thoại : 0909.608.102 
 
Bảng giá dịch vụ

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Đầu tư nước ngoài
VPĐD nước ngoài
Thẻ tạm trú
Giấy phép lao động
Hotline: 0965.999.345
Thành lập công ty
Chi nhánh - VPĐD
Giải thể
Thay đổi ĐKKD
Hotline: 0965.999.345
Nhãn hiệu hàng hóa
Bản quyền
Mã số - Mã vạch
Dịch vụ khác
Hotline: 0968.29.3366
Dịch vụ khác
0965.999.345
0965.999.345